Loading...
Chào mừng bạn đến với Website Bệnh Viện Sản nhi Nghệ An

Hẹp khí quản ở trẻ em

Hẹp khí quản trẻ em là tình trạng hẹp bẩm sinh hoặc mắc phải của khí quản với kích thước giải phầu sinh lý bình thường theo độ tuổi ở trẻ, gây triệu chứng của tắc nghẽn đường dẫn khí.

 

Hẹp khí quản ngay phía trên Carina.

 

Nguyên nhân

Hẹp khí quản bẩm sinh: Đây là một bệnh lý hiểm gặp, thường kết hợp với các dị dạng khác của hô hấp, tim mạch và dạ dày ruột.

- Do chèn ép từ ngoài vào: vòng mạch, u trung thất,…

- Hẹp cố định khí quản bẩm sinh

- Mềm sụn khí quản bẩm sinh

Hẹp khí quản mắc phải:

-  Sẹo hẹp khí quản sau đặt nội khí quản: thường gặp nhất

- Sẹo hẹp khí quản sau mở khí quản

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Rò khí thực quản

- Sau trị liệu bằng phóng xạ vùng cổ ngực

- Sau phẫu thuật liên quan đến lồng ngực, cổ

Lâm sàng

Triệu chứng của tắc nghẽn đường dẫn khí sẽ thay đồi tùy thuộc vào vị trí hẹp, mức độ hẹp và nguyên nhân.

Hẹp 1/3 trên của khí quản: triệu chứng của tắc nghẽn đường hô hấp trên nổi bật, tùy vào mức độ hẹp trẻ sẽ có khó thở chủ yếu thì hít vào, co lõm hõm trên ức, tiếng rít thì hít vào.

Hẹp 1/3 giữa và 1/3 dưới của khí quản: triệu chứng của tắc nghẽn đuờng dẫn khí trên và dưới, tùy vào mức độ hẹp trẻ sẽ có biểu hiện khò khè, thở rít, khó thở hai thì. Hẹp 1/3 dưới khí quản gần carina trẻ có thể chỉ biểu hiện khò khè, nghe phổi có ran ngáy, rất khó phân biệt với những bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp dưới khác như: hen/ suyễn, viêm phế quản, viêm tiểu phế quản, dị vật đường thở, lao nguyên phát,…

→ Do đó, bất kỳ một bệnh lý hô hấp với biểu hiện khò khè, khó thở kém đáp ứng với điều trị, cần nghĩ đến một chẩn đoán khác và khai thác lại bệnh sử, đề nghị cận lâm sàng hỗ trợ chấn đoán.

Cận lâm sàng

- X-quang ngực thẳng, X-quang vùng cổ ngực: là phương pháp chẩn đoán hình ảnh ban đầu có thể cho thấy vị trí và đoạn khí quản bị hẹp, khi có dấu hiệu nghi ngờ cần đề nghị thêm CT ngực cản quang có dựng hình đường dẫn khí hoặc MRI ngực.

- CT ngực cản quang có dựng hình đường dẫn khí và MRI ngực: giúp chẩn đoán xác định tình trạng hẹp, vị trí, chiều dài đoạn hẹp; khảo sát các bất thường khác đi kèm như dị dạng khác của hệ hô hấp, tim mạch; là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiệu quả trong chẩn đoán nguyên nhân hẹp khí quản do vòng mạch hoặc u trung thất chèn ép. 

 


- Nội soi khí phế quản bằng ống soi mềm là một trong những thủ thuật không thể thiếu trong chẩn đoán xác định, phân độ hẹp khí quản, theo dõi diễn tiến sau điều trị can thiệp hẹp khí quản; khảo sát các bất thường khác của đường dẫn khí, dò khí thực quản, mềm sụn khí quản,…

- Siêu âm tim, DSA: giúp chẩn đoán nguyên nhân hẹp khí quản do vòng mạch hoặc các dị dạng tim mạch đi kèm. Đo PH thực quản, nội soi thực quản dạ dày, chụp TOGD,...: giúp chẩn đoán nguyên nhân hẹp khí quản có liên quan trào nguợc dạ dày thực quản, dò khí thực quản hoặc các dị dạng đường tiêu hóa kết hợp.

Các phương pháp điều trị hẹp khí quản

Việc lựa chọn phương pháp điều trị hẹp khí quản phụ thuộc vào: vị trí hẹp, độ nặng hẹp khí quản, nguyên nhân gây hẹp, tình trạng hô hấp hiện tại, tuổi bệnh nhi, bệnh lý đi kèm, các điều trị thất bại trước đó, trình độ đào tạo chuyên môn tại cơ sở y tế. Có hai nhóm điều trị chính: phương pháp điều trị bảo tổn, phuơng pháp phẩu thuật, tạo hình khí quản.

 


Quảng cáo
Thống kê truy cập
Người đang truy cập: 713
Tổng số lượt truy cập: 6214950